Mẫu Hợp đồng Thuê Nhà Mới Nhất 2026: Hướng dẫn chi tiết
Cập nhật mẫu hợp đồng thuê nhà chuẩn pháp lý năm 2026. Hướng dẫn soạn thảo chi tiết các điều khoản quan trọng, đảm bảo quyền lợi cho cả bên thuê và cho thuê. Tham khảo ngay!
Hợp đồng thuê nhà là gì và các đặc điểm pháp lý cơ bản
Hợp đồng thuê nhà là sự thỏa thuận bằng văn bản hoặc lời nói giữa hai bên, trong đó một bên (bên cho thuê) giao tài sản là nhà ở cho bên còn lại (bên thuê) để sử dụng trong một thời hạn nhất định, và bên thuê phải trả tiền thuê theo mức giá đã thỏa thuận. Đây là một loại hợp đồng dân sự phổ biến với các đặc điểm nổi bật:
- Hợp đồng có đền bù: Mỗi bên tham gia đều nhận được lợi ích tương ứng với nghĩa vụ đã thực hiện. Bên cho thuê nhận tiền, bên thuê nhận quyền sử dụng nhà.
- Hợp đồng song vụ: Phát sinh nghĩa vụ qua lại giữa các bên. Quyền của bên này tương ứng với nghĩa vụ của bên kia.
- Hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng tài sản: Bên thuê chỉ có quyền sử dụng nhà trong thời hạn nhất định, không có quyền sở hữu.
Việc lập hợp đồng thuê nhà bằng văn bản là vô cùng cần thiết để đảm bảo tính pháp lý, tránh các tranh chấp không đáng có sau này. Dù là hợp đồng thuê nhà nguyên căn để ở, hợp đồng thuê nhà kinh doanh hay hợp đồng thuê nhà trọ cá nhân, các điều khoản cần được quy định rõ ràng.
Những lưu ý quan trọng khi soạn thảo hợp đồng thuê nhà
Trước khi ký kết, cả bên thuê và bên cho thuê cần đặc biệt chú ý đến các điều khoản sau để tránh rủi ro pháp lý:
1. Xác định rõ mục đích sử dụng
Mục đích thuê nhà cần được ghi rõ trong hợp đồng, ví dụ: để ở (cá nhân, hộ gia đình), để kinh doanh, làm văn phòng, hoặc thuê phòng trọ. Việc này giúp tránh các tranh chấp phát sinh khi bên thuê sử dụng nhà sai mục đích ban đầu.
2. Tài sản cho thuê và các vật dụng kèm theo
Cần liệt kê chi tiết tài sản cho thuê là toàn bộ ngôi nhà hay chỉ một phần, cùng với các trang thiết bị, nội thất đi kèm. Nên lập thành một phụ lục hoặc bảng kê riêng để hai bên cùng xác nhận tình trạng.
3. Điều khoản cho thuê lại
Phần này cực kỳ quan trọng, cần làm rõ liệu bên thuê có được phép cho thuê lại nhà hoặc một phần của căn nhà hay không. Nếu có, cần quy định rõ các điều kiện và thủ tục liên quan để tránh vi phạm hợp đồng.
4. Giá thuê và nghĩa vụ thuế
Giá thuê nhà thường được thỏa thuận theo tháng hoặc quý. Tuy nhiên, cần làm rõ giá này đã bao gồm các loại thuế, phí phát sinh hay chưa. Theo quy định, thu nhập từ hoạt động cho thuê tài sản phải chịu thuế. Do đó, cần quy định rõ nghĩa vụ nộp thuế thuộc về bên nào.
5. Quy định về việc sửa chữa, cải tạo
Nếu bên thuê có nhu cầu sửa chữa hoặc cải tạo lại nhà ở, hợp đồng cần quy định rõ quy trình xin phép, trách nhiệm chi trả chi phí và việc xử lý các cải tạo đó khi hết hạn hợp đồng.
6. Lưu ý khi cho người nước ngoài thuê nhà
Người nước ngoài thuê nhà tại Việt Nam cần tuân thủ các quy định về khai báo tạm trú theo pháp luật Việt Nam. Bên cho thuê cần hướng dẫn và hỗ trợ bên thuê hoàn thành các thủ tục này.
Mẫu hợp đồng thuê nhà chuẩn năm 2026
Dưới đây là mẫu hợp đồng thuê nhà được cập nhật theo quy định mới nhất, giúp các bên dễ dàng tham khảo và áp dụng. Mẫu này bao gồm đầy đủ các thông tin cần thiết cho một giao dịch thuê nhà minh bạch và chặt chẽ về pháp lý.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________
..... ngày ... tháng ... năm 2026
HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ Ở
Số: ..../.....
Căn cứ Bộ luật Dân sự ngày 24 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Kinh doanh bất động sản ngày 28 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số .../.../NĐ-CP ngày ... tháng ... năm ... của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Kinh doanh bất động sản;
Căn cứ các văn bản, hồ sơ pháp lý liên quan khác.
Hai bên chúng tôi gồm:
I. BÊN CHO THUÊ NHÀ Ở (Sau đây gọi tắt là Bên cho thuê):
- Tên tổ chức, cá nhân: .....................................................
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số: .................... cấp ngày: .......... tại .....................
- Người đại diện: ................................. Chức vụ: ............................
- Thẻ căn cước công dân/Hộ chiếu số: .................... cấp ngày: …./…./….., tại ……….
- Địa chỉ thường trú/Địa chỉ đăng ký kinh doanh: .............................................................................
- Điện thoại liên hệ: ............................... Fax: .....................
- Số tài khoản: ........................... Tại Ngân hàng: ................
- Mã số thuế: .......................................................................
II. BÊN THUÊ NHÀ Ở (Sau đây gọi tắt là Bên thuê):
- Tên tổ chức, cá nhân: .......................................................
- Thẻ căn cước công dân/Hộ chiếu số: ………. cấp ngày:..../..../…….., tại ……………..
- Nơi đăng ký cư trú/Địa chỉ liên hệ: ...........................................................
- Điện thoại liên hệ:........................ Fax (nếu có):.................
- Số tài khoản (nếu có): ................. Tại Ngân hàng:..............
- Mã số thuế (nếu có): ......................................................
Hai bên chúng tôi thống nhất ký kết hợp đồng cho thuê nhà ở với các nội dung sau đây:
Điều 1. Các thông tin về nhà cho thuê
- Địa chỉ nhà cho thuê: ............................................................................................................
- Diện tích: ......... m²; Số tầng: .....; Số phòng: .....
- Tình trạng pháp lý: Giấy chứng nhận quyền sở hữu/sử dụng số: ........... do cơ quan ................ cấp ngày ...../.../...
- Các tài sản, vật dụng kèm theo (nếu có): (Liệt kê chi tiết như phụ lục đính kèm)
Điều 2. Mục đích thuê
Bên thuê cam kết sử dụng nhà thuê vào mục đích: ............................................................................................. (Ví dụ: để ở, để kinh doanh, làm văn phòng).
Điều 3. Thời hạn thuê
Thời hạn thuê là: .......... tháng/năm, kể từ ngày ...... tháng ...... năm ...... đến ngày ...... tháng ...... năm ......
Điều 4. Giá thuê và phương thức thanh toán
- Giá thuê: .......................... VNĐ/tháng (Bằng chữ: ...............................................................).
- Giá thuê đã bao gồm/chưa bao gồm thuế GTGT và các loại thuế, phí khác theo quy định của pháp luật.
- Phương thức thanh toán: Bên thuê thanh toán tiền thuê nhà cho Bên cho thuê theo hình thức: (Tiền mặt/Chuyển khoản) vào ngày ... hàng tháng/quý.
Điều 5. Đặt cọc
Bên thuê đặt cọc cho Bên cho thuê số tiền: .......................... VNĐ (Bằng chữ: ...........................................................) tương đương ...... tháng tiền thuê.
Số tiền đặt cọc sẽ được hoàn trả cho Bên thuê sau khi hợp đồng chấm dứt và Bên thuê đã bàn giao lại nhà theo đúng thỏa thuận, trừ các trường hợp vi phạm hợp đồng.
Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của Bên cho thuê
- Bàn giao nhà cho thuê theo đúng thỏa thuận.
- Đảm bảo quyền sử dụng ổn định và không tranh chấp đối với nhà cho thuê trong suốt thời hạn hợp đồng.
- Sửa chữa kịp thời những hư hỏng lớn của nhà ở không do lỗi của Bên thuê gây ra.
- Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về thuế theo quy định.
Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của Bên thuê
- Sử dụng nhà đúng mục đích đã thỏa thuận.
- Thanh toán đầy đủ tiền thuê nhà đúng hạn.
- Bảo quản nhà ở, không được tự ý đập phá, cải tạo, sửa chữa lớn nếu chưa có sự đồng ý bằng văn bản của Bên cho thuê.
- Thông báo kịp thời cho Bên cho thuê về những hư hỏng, sự cố của nhà ở.
- Hoàn trả lại nhà cho Bên cho thuê khi hết thời hạn hợp đồng, giữ nguyên trạng tài sản (trừ hao mòn tự nhiên).
- Thực hiện việc khai báo tạm trú theo quy định của pháp luật (nếu là người nước ngoài).
Điều 8. Chấm dứt hợp đồng
Hợp đồng chấm dứt trong các trường hợp sau:
- Hết thời hạn hợp đồng mà hai bên không ký tiếp.
- Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng trước thời hạn.
- Một trong hai bên vi phạm nghiêm trọng các điều khoản của hợp đồng.
- Nhà ở bị hư hỏng nặng không thể khắc phục hoặc bị Nhà nước thu hồi theo quy định của pháp luật.
Điều 9. Điều khoản chung
- Mọi sửa đổi, bổ sung hợp đồng phải được lập thành văn bản và có chữ ký của cả hai bên.
- Các tranh chấp phát sinh từ hợp đồng sẽ được giải quyết bằng thương lượng. Nếu không hòa giải được, sẽ đưa ra Tòa án có thẩm quyền giải quyết.
- Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Hai bên đã đọc kỹ, hiểu rõ và đồng ý với các điều khoản trong hợp đồng này, ký tên dưới đây để làm bằng chứng.
BÊN CHO THUÊ
(Ký và ghi rõ họ tên)
BÊN THUÊ
(Ký và ghi rõ họ tên)
Lưu ý quan trọng: Đây là mẫu hợp đồng thuê nhà tham khảo. Tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể, các bên nên tham khảo ý kiến luật sư để điều chỉnh các điều khoản cho phù hợp với quy định pháp luật và thỏa thuận của hai bên.