Tra cứu Mã tỉnh Lào Cai 2026 sau sáp nhập và các thông tin liên quan
Tìm hiểu chi tiết mã tỉnh Lào Cai sau sáp nhập 2026, danh sách các đơn vị hành chính cấp xã, phường và các thông tin liên quan khác. Đọc ngay để cập nhật!
Mục lục
Việc nắm rõ mã số đơn vị hành chính, đặc biệt là mã tỉnh Lào Cai, là thông tin quan trọng cho cả công dân lẫn các tổ chức. Đặc biệt, sau những thay đổi về địa giới hành chính, việc tra cứu thông tin này càng trở nên cần thiết. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về mã tỉnh Lào Cai 2025 và các quy định liên quan.
Thông tin cốt lõi về Mã tỉnh Lào Cai sau sáp nhập
Mã tỉnh Lào Cai mới được xác định là 15 theo Phụ lục I kèm Quyết định 19/2025/QĐ-TTg. Lào Cai sau sáp nhập có tổng cộng 99 đơn vị hành chính cấp xã, bao gồm 10 phường và 89 xã. Thông tin này rất quan trọng để tra cứu các thủ tục hành chính và đăng ký thi tốt nghiệp THPT 2026.
Mã số đơn vị hành chính tỉnh Lào Cai sau sáp nhập
Theo Quyết định 19/2025/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 30/6/2025, quy định về Bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam, mã tỉnh Lào Cai sau sáp nhập được xác định là 15.
Tỉnh Lào Cai hiện có tổng số 99 đơn vị hành chính cấp xã, bao gồm 10 phường và 89 xã. Việc điều chỉnh địa giới hành chính này nhằm tinh gọn bộ máy, tối ưu hóa nguồn lực và phục vụ phát triển kinh tế vùng.
Chi tiết danh mục đơn vị hành chính tỉnh Lào Cai
Dưới đây là danh sách chi tiết các đơn vị hành chính cấp xã, phường thuộc tỉnh Lào Cai theo mã số:
| Mã số đơn vị hành chính | Tên đơn vị hành chính |
|---|---|
| 02647 | Phường Lào Cai |
| 02671 | Phường Cam Đường |
| 03006 | Phường Sa Pa |
| 04252 | Phường Yên Bái |
| 04273 | Phường Nam Cường |
| 04279 | Phường Văn Phú |
| 04288 | Phường Nghĩa Lộ |
| 04543 | Phường Âu Lâu |
| 04663 | Phường Trung Tâm |
| 04681 | Phường Cầu Thia |
| 02680 | Xã Hợp Thành |
| 02683 | Xã Bát Xát |
| 02686 | Xã A Mú Sung |
| 02695 | Xã Trịnh Tường |
| 02701 | Xã Y Tý |
| 02707 | Xã Dền Sáng |
| 02725 | Xã Bản Xèo |
| 02728 | Xã Mường Hum |
| 02746 | Xã Cốc San |
| 02752 | Xã Pha Long |
| 02761 | Xã Mường Khương |
| 02782 | Xã Cao Sơn |
| 02788 | Xã Bản Lầu |
| 02809 | Xã Si Ma Cai |
| 02824 | Xã Sín Chéng |
| 02839 | Xã Bắc Hà |
| 02842 | Xã Tả Củ Tỷ |
| 02848 | Xã Lùng Phình |
| 02869 | Xã Bản Liền |
| 02890 | Xã Bảo Nhai |
| 02896 | Xã Cốc Lầu |
| 02902 | Xã Phong Hải |
| 02905 | Xã Bảo Thắng |
| 02908 | Xã Tằng Loỏng |
| 02923 | Xã Gia Phú |
| 02926 | Xã Xuân Quang |
| 02947 | Xã Bảo Yên |
| 02953 | Xã Nghĩa Đô |
| 02962 | Xã Xuân Hòa |
| 02968 | Xã Thượng Hà |
| 02989 | Xã Bảo Hà |
| 02998 | Xã Phúc Khánh |
| 03004 | Xã Ngũ Chỉ Sơn |
| 03013 | Xã Tả Phìn |
| 03037 | Xã Tả Van |
| 03043 | Xã Mường Bo |
| 03046 | Xã Bản Hồ |
| 03061 | Xã Võ Lao |
| 03076 | Xã Nậm Chày |
| 03082 | Xã Văn Bàn |
| 03085 | Xã Nậm Xé |
| 03091 | Xã Chiềng Ken |
| 03103 | Xã Khánh Yên |
| 03106 | Xã Dương Quỳ |
| 03121 | Xã Minh Lương |
| 04303 | Xã Lục Yên |
| 04309 | Xã Lâm Thượng |
| 04336 | Xã Tân Lĩnh |
| 04342 | Xã Khánh Hòa |
| 04345 | Xã Mường Lai |
| 04363 | Xã Phúc Lợi |
| 04375 | Xã Mậu A |
| 04381 | Xã Lâm Giang |
| 04387 | Xã Châu Quế |
| 04399 | Xã Đông Cuông |
| 04402 | Xã Phong Dụ Hạ |
| 04423 | Xã Phong Dụ Thượng |
| 04429 | Xã Tân Hợp |
| 04441 | Xã Xuân Ái |
| 04450 | Xã Mỏ Vàng |
| 04456 | Xã Mù Cang Chải |
| 04462 | Xã Nậm Có |
| 04465 | Xã Khao Mang |
| 04474 | Xã Lao Chải |
| 04489 | Xã Chế Tạo |
| 04492 | Xã Púng Luông |
| 04498 | Xã Trấn Yên |
| 04531 | Xã Quy Mông |
| 04537 | Xã Lương Thịnh |
| 04564 | Xã Việt Hồng |
| 04576 | Xã Hưng Khánh |
| 04585 | Xã Hạnh Phúc |
| 04603 | Xã Tà Xi Láng |
| 04606 | Xã Trạm Tấu |
| 04609 | Xã Phình Hồ |
| 04630 | Xã Tú Lệ |
| 04636 | Xã Gia Hội |
| 04651 | Xã Sơn Lương |
| 04660 | Xã Liên Sơn |
| 04672 | Xã Văn Chấn |
| 04693 | Xã Cát Thịnh |
| 04699 | Xã Chấn Thịnh |
| 04705 | Xã Thượng Bằng La |
| 04711 | Xã Nghĩa Tâm |
| 04714 | Xã Yên Bình |
| 04717 | Xã Thác Bà |
| 04726 | Xã Cảm Nhân |
| 04744 | Xã Yên Thành |
| 04750 | Xã Bảo Ái |
Mã tỉnh Lào Cai và Kỳ thi tốt nghiệp THPT 2026
Theo Phụ lục II ban hành kèm Công văn 1257/BGDĐT-QLCL năm 2026, mã xã phường tỉnh Lào Cai được sử dụng để đăng ký dự thi tốt nghiệp THPT quốc gia. Mã tỉnh/Sở GDĐT/Hội đồng thi của Lào Cai là 15.
Việc sử dụng đúng mã số đơn vị hành chính không chỉ quan trọng trong các giao dịch hành chính, dân sự mà còn cần thiết cho các mục đích thống kê, báo cáo và đặc biệt là trong các kỳ thi quan trọng như Kỳ thi tốt nghiệp THPT.
Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương
Việc tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương được thực hiện theo các nguyên tắc cơ bản nhằm đảm bảo hiệu lực, hiệu quả và sự tham gia của người dân. Các nguyên tắc này bao gồm:
- Nguyên tắc tập trung dân chủ: Cơ quan chính quyền hoạt động theo nguyên tắc tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách.
- Nguyên tắc pháp chế: Mọi hoạt động của chính quyền địa phương phải tuân thủ Hiến pháp và pháp luật.
- Nguyên tắc công khai, minh bạch: Công bố, công khai các quy hoạch, kế hoạch, dự án và các vấn đề liên quan đến quyền và lợi ích hợp pháp của công dân.
- Nguyên tắc tự chủ, tự chịu trách nhiệm: Chính quyền địa phương có quyền tự chủ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động của mình.
Những nguyên tắc này đảm bảo hoạt động của chính quyền địa phương, bao gồm cả việc quản lý các đơn vị hành chính với mã tỉnh Lào Cai và các mã số liên quan, được thực hiện một cách hiệu quả và đúng quy định.
Đúc kết về Mã tỉnh Lào Cai và các quy định liên quan
Việc cập nhật thông tin về mã tỉnh Lào Cai và danh sách các đơn vị hành chính sau sáp nhập là vô cùng cần thiết trong bối cảnh thay đổi của hệ thống hành chính. Mã số 15 cho tỉnh Lào Cai, cùng với danh sách chi tiết các xã và phường, cung cấp cơ sở dữ liệu quan trọng cho nhiều mục đích khác nhau, từ hành chính, dân sự đến giáo dục. Hiểu rõ các quy định và mã số này giúp người dân và các tổ chức thực hiện các thủ tục một cách thuận lợi và chính xác nhất. Hãy thường xuyên kiểm tra các văn bản pháp quy mới nhất để đảm bảo bạn luôn có thông tin cập nhật.
Bình luận